QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP PHỦ MỎNG BÊ TÔNG NHỰA CÓ ĐỘ NHÁM CAO” 22 TCN 345-06 ( Phần 4)

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOÁ DẦU MIỀN NAM chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm nhựa đường, nhũ tương với giá cạnh tranh và dịch vụ tốt nhất
info.hoadaumiennam@gmail.com

Hotline

0902 981 567

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP PHỦ MỎNG BÊ TÔNG NHỰA CÓ ĐỘ NHÁM CAO” 22 TCN 345-06 ( Phần 4)
Ngày đăng: 25/05/2021 12:55 AM

    QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP PHỦ MỎNG BÊ TÔNG NHỰA CÓ ĐỘ NHÁM CAO” 22 TCN 345-06 ( Phần 4)

    Cùng CÔNG TY CP XNK HÓA DẦU MIỀN NAM (nhuaduongmiennam.com) tìm hiểu QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP PHỦ MỎNG BÊ TÔNG NHỰA CÓ ĐỘ NHÁM CAO” 22 TCN 345-06

    Ngày đăng: 17-09-2015

    1,286 lượt xem

    5.8.5. Tốc độ lu không vượt quá 4km/h. Phải đảm bảo lu vận hành đều để tránh sự dịch chuyển của hỗn hợp bê tông nhựa có độ nhám cao. Lộ trình lu không được thay đổi đột ngột, hướng lu cũng không được đảo ngược đột ngột để tránh sự dịch chuyển hỗn hợp.

    5.8.6. Để hỗn hợp bê tông nhựa có độ nhám cao không dính vào bánh lu, sử dụng hệ thống phun nước của lu hoặc dấp nước để làm ẩm các bánh lu, tránh không để nước chảy xuống mặt lớp bê tông nhựa có độ nhám cao. Không được dùng dầu nhờn, dầu cặn hay các dung môi làm hoà tan nhựa đường polyme bôi vào bánh lu để chống dính bám.

    5.8.7. Số lượt lu được quyết định trên cơ sở kết quả rải thử, thông thường 6 lượt/ điểm. Tuy nhiên khi cần thiết có thể tăng thêm một vài lượt lu khi nhiệt độ hỗn hợp vẫn trong giới hạn cho phép để đảm bảo BTNNC được lu lèn đồng đều và loại bỏ hết các vết hằn bề mặt.

    5.8.8. Thiết bị nặng hoặc xe lu không được phép đỗ trên lớp mặt đã hoàn thiện cho đến khi lớp phủ đã nguội và cứng lại.

    6. Công tác giám sát, kiểm tra và nghiệm thu lớp phủ bê tông nhựa có độ nhám cao

    6.1. Công tác giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp phủ bê tông nhựa có độ nhám cao. Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới đây là quy định tối thiểu, căn cứ vào tình hình thực tế tại công trình mà Tư vấn giám sát có thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp.

    6.2. Kiểm tra hiện trường trước khi thi công: bao gồm việc kiểm tra các hạng mục sau:

    - Tình trạng bề mặt trên đó sẽ phủ BTNNC, độ dốc ngang, dốc dọc, bề rộng;

    - Lớp nhựa dưới dính bám;

    - Hệ thống cao độ chuẩn;

    - Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực lượng thi công, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.

    6.3. Kiểm tra chất lượng vật liệu

    6.3.1. Kiểm tra chấp thuận vật liệu

    - Với đá dăm, cát xay, bột khoáng: kiểm tra các chỉ tiêu quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 cho mỗi đợt nhập vật liệu;

    -  Với nhựa đường polyme: kiểm tra tất cả các chỉ tiêu quy định tại Bảng 4 cho mỗi đợt nhập (theo quy định của 22 TCN 319-04).

    6.3.2. Kiểm tra trong quá trình sản xuất BTNNC: theo quy định tại Bảng 9.

     

    Bảng 9. Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNNC

     

    TT

    Loại vật liệu

    Chỉ tiêu kiểm tra

    Tần suất

    Vị trí lấy mẫu

    Căn cứ

    1

    Đá răm

    - Thành phần hạt

    - Hàm lượng thoi dẹt

    - Hàm lượng bùn sét

    2 ngày/lần

    Bãi tập kết

    Bảng 1

    2

    Cát xay

    - Thành phần hạt

    - Chỉ tiêu ES

    2 ngày/lần

    Bãi tập kết

    Bảng 2

    3

    Bột khoáng

    - Thành phần hạt

    - Chỉ số dẻo

    2 ngày/lần

    Kho chứa

    Bảng 3

    4

    Nhựa đường

    - Nhiệt hoá mềm

    - Độ kim lún

    - Độ đàn hồi

    1 ngày/lần

    Thùng nấu nhựa sơ bộ

    22 TCN 319-04 và Bảng 4

     

    6.4. Kiểm tra tại trạm trộn hỗn hợp BTNNC: theo quy định tại Bảng 10.

     

    Bảng 10. Kiểm tra tại trạm trộn

     

    TT

    Hạng mục

    Chỉ tiêu/phương pháp

    Tần suất

    Vị trí lấy mẫu

    Căn cứ

    1

    Vật liệu tại các phễu nóng

    Thành phần hạt

    1 ngày/lần

    Các phễu nóng (hot bin)

    thành phần hạt của từng phễu trong thiết kế

    2

    Công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC

    - Thành phần hạt của  hỗn hợp

    - Hàm lượng nhựa

    - Độ bền Marshall

    - Độ rỗng dư

    - Khối lượng thể tích

    1 ngày/lần

    Trên xe tải hoặc phểu nhập liệu của máy rải

    Các chỉ tiêu của hỗn hợp đã được phê duyệt

    3

    Hệ thống cân đong vật liệu

    Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt

    1 ngày/lần

    Toàn trạm

    22 TCN

    255-99

     

    4

    Hệ thống  nhiệt kế

    Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt

    1 ngày/lần

    Toàn trạm

    22 TCN

    255-99

     

    5

    Nhiệt độ nhựa đường polyme

    Nhiệt kế

    1 giờ/lần

    Thùng nấu nhựa sơ bộ, thùng trộn

    Bảng 8

     

    6

    Nhiệt độ cốt liệu sau sấy

    Nhiệt kế

    1 giờ/lần

    Tang sấy

    Mục 4.3.6

     

    7

    Nhiệt độ trộn

    Nhiệt kế

    Mỗi mẻ trộn

    Thùng trộn

    Bảng 8

     

    8

    Thời gian trộn

    đồng hồ

    Mỗi mẻ trộn

    Phòng điều khiển

    Mục 4.3.8

     

    9

    Nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn

    Nhiệt kế

    Mỗi mẻ trộn

    Phòng điều khiển

    Bảng 8

     

                   

     

    6.5. Kiểm tra trong khi thi công: theo quy định tại Bảng 11.

     

    Bảng 11. Kiểm tra trong khi thi công

     

    TT

    Hạng mục

    Chỉ tiêu/Phương pháp

    Mật độ kiểm tra

    Vị trí kiểm tra

    Căn cứ

     

    1

    Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải

    Nhiệt kế

    mỗi xe

    Thùng xe

    Bảng 8

     

     

    2

    Nhiệt độ khi rải hỗn hợp

    Nhiệt kế

    50 mét/điểm

    Ngay sau máy rải

    Bảng 8

     

    3

    Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp

    Nhiệt kế

    50 mét/điểm

    Mặt đường

    Bảng 8

     

    4

    Chiều dày lớp phủ BTNNC

    Thuốn sắt

    50 mét/điểm

    Mặt đường

    Thiết kế

     

    5

    Công tác lu lèn

    Sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu trên một điểm

    Thường xuyên

    Mặt đường

    Mục 5.4.2

     

    6

    Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ

    Thước 3 mét

    25 mét/điểm

    Mặt đường

    Khe hở không quá 5mm

                             

     

    6.6. Nghiệm thu lớp phủ BTNNC

    6.6.1. Sai số cho phép về kích thước hình học: theo quy định tại Bảng 12.

     

    Bảng 12. Sai số cho phép về kích thước hình học

     

    TT

    Hạng mục

    Phương pháp

    Mật độ đo

    Sai số cho phép

    Tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu

    1

    Bề rộng

    Thước thép

    50m/mặt cắt

    -5 cm

    ≥ 95%

    2

    Độ dốc ngang

    Máy thủy bình

    50m/mặt cắt

    ± 0,0025

    ≥ 95%

    3

    Chiều dày

    Khoan lõi

    2300m2/2 mẫu khoan

    - 2 mm

    ≥ 95%

     

    6.6.2. Độ bằng phẳng mặt đường: sử dụng thiết bị đo IRI để kiểm tra độ bằng phẳng. Trường hợp chiều dài đoạn thi công bê tông nhựa có độ nhám cao nhỏ hơn hoặc bằng 1 Km thì kiểm tra bằng thước 3 mét. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại Bảng 13.

     

    Bảng 13. Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng

     

    TT

    Hạng mục

    Phương pháp

    Mật độ đo

    Yêu cầu

    1

    Độ bằng phẳng IRI

    22 TCN 277-01

    Toàn bộ chiều dài, các làn xe

    ≤ 2,5 (m/km)

    2

    Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m (với đoạn BTNNC ≤ 1km)

    22 TCN 16-79

    100 m/mặt cắt

    50% số khe hở không vượt quá 3mm, phần còn lại không quá 5 mm

     

    6.6.3. Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát và sức kháng trượt mặt đường đo bằng con lắc Anh. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tại Bảng 14.

     

    Bảng 14. Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường

     

    TT

    Hạng mục

    Phương pháp

    Mật độ đo

    Yêu cầu

    Tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu

    1

    Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát

    22 TCN 278-01

    100 m/mặt cắt

    ≥ 1,0 mm

    ≥ 95%

    2

    Sức kháng trượt đo bằng con lắc Anh

    AASHTO

    T278-90 (1999)

    100 m/mặt cắt

    ≥ 55

    ≥ 95%

     

    6.6.4. Độ chặt lu lèn: Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp phủ BTNNC sau khi thi công không được nhỏ hơn 0,97.

    K= γtn / γo

    Trong đó:

    γtn: Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa có độ nhám cao sau khi thi công ở hiện trường (mẫu khoan);

    γo: Khối lượng thể tích trung bình của bê tông nhựa có độ nhám cao ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra (mẫu Marshall).

    Mật độ kiểm tra: 2300m2 mặt đường (hoặc 300 m dài đường 2 làn xe)/2 mẫu khoan (sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dầy tại Mục 6.6.1). Nên dùng các thiết bị thí nghiệm không phá hủy để kiểm tra độ chặt lớp phủ BTNNC.

    6.6.5. Thành phần cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa lấy từ mẫu nguyên dạng ở mặt đường phải thỏa mãn công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC đã được phê duyệt với sai số nằm trong quy định tại Bảng 7. Mật độ kiểm tra: 2300m2 mặt đường (hoặc 300 m dài đường 2 làn xe)/1 mẫu.

    6.6.6. Độ dính bám giữa lớp phủbê tông nhựa có độ nhám cao với lớp bê tông nhựa phía dưới phải tốt, được đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan.

    6.6.7. Chất lượng các mối nối được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.

    6.7. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:

    - Kết quả kiểm tra vật liệu đầu vào (theo quy định tại Điều 2) được Tư vấn giám sát chấp thuận;

    - Thiết kế sơ bộ;

    - Thiết kế hoàn chỉnh;

    - Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tải (m/phút) cho đá dăm và cát xay.

    - Công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa có độ nhám cao được Tư vấn giám sát phê duyệt;

    - Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn giám sát về nhiệt độ rải, lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm…

    - Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp bê tông nhựa có độ nhám cao: khối lượng hỗn hợp, nhiệt độ của hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào xe, thời gian rời trạm, thời gian đến công trường, nhiệt độ hỗn hợp khi xả vào máy rải; thời tiết khi rải, lý trình rải;

    - Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 9 đến Bảng 14.

    7. An toàn lao động và bảo vệ môi trường

    7.1. Tại trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa có độ nhám cao

    7.1.1. Phải triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy, chống sét, bảo vệ môi trường, an toàn lao động hiện hành.

    7.1.2. Ở các nơi có thể xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa nhựa, nơi chứa nhiên liệu, máy trộn…) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựng cát khô, bình bọt dập lửa, bể nước và các lối ra phụ.

    7.1.3. Nơi nấu nhựa phải cách xa các công trình xây dựng dễ cháy và các kho tàng khác ít nhất là 50m. Những chỗ có nhựa rơi vãi phải dọn sạch và rắc cát.

    7.1.4. Bộ phận lọc bụi của trạm trộn phải hoạt động tốt.

    7.1.5. Khi vận hành máy ở trạm trộn cần phải:

    - Kiểm tra các máy móc và thiết bị;

    - Khởi động máy, kiểm tra sự di chuyển của nhựa trong các ống dẫn, nếu cần thì phải làm nóng các ống, các van cho nhựa chảy được.

    - Chỉ khi máy móc chạy thử không tải trong tình trạng tốt mới đốt đèn khò ở trống sấy.

    7.1.6. Trình tự thao tác khi đốt đèn khò phải tiến hành tuân theo chỉ dẫn của trạm trộn. Khi mồi lửa cũng như điều chỉnh đèn khò phải đứng phía cạnh buồng đốt, không được đứng trực diện với đèn khò.

    7.1.7. Không được sử dụng trống rang vật liệu có những hư hỏng ở buồng đốt, ở đèn khò, cũng như khi có hiện tượng ngọn lửa len qua các khe hở của buồng đốt phụt ra ngoài trời.

    7.1.8. Ở các trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa có độ nhám cao điều khiển tự động cần theo các quy định:

    - Trạm điều khiển cách xa máy trộn ít nhất là 15 m;

    - Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đường dây, các cơ cấu điều khiển, từng bộ phận máy móc thiết bị trong máy trộn;

    - Khi khởi động phải triệt để tuân theo trình tự đã quy định cho mỗi loại trạm trộn từ khâu cấp vật liệt vào trống sấy đến khâu tháo hỗn hợp đã trộn xong vào thùng.

    7.1.9. Trong lúc kiểm tra cũng như sửa chữa kỹ thuật, trong các lò nấu, thùng chưa, các chỗ ẩm ướt chỉ được dùng các ngọn đèn điện di động có điện thế 12 V. Khi kiểm tra và sửa chữa bên trong trống rang và thùng trộn hỗn hợp phải để các bộ phận này nguội hẳn.

    7.1.10. Mọi người làm việc ở trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa có độ nhám cao đều phải học qua một lớp về an toàn lao động và kỹ thuật cơ bản của từng khâu trong dây chuyền công nghệ 

    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline
    0902 981 567