Đặc tính của nhũ tương nhựa đường

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOÁ DẦU MIỀN NAM chuyên sản xuất, cung cấp các sản phẩm nhựa đường, nhũ tương với giá cạnh tranh và dịch vụ tốt nhất
info.hoadaumiennam@gmail.com

Hotline

0902 981 567

Đặc tính của nhũ tương nhựa đường

Đặc tính của nhũ tương nhựa đường

Hiện nay, các đặc tính nhựa đường, nhũ tương nhựa đường đã được cải tiến đáng kể, nên về cơ bản tính năng dính kết của nhựa lỏng và nhũ tương nhựa đường
  • 312
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Nhũ tương nhựa đường là hỗn hợp: NHỰA ĐẶC nghiền Dung môi NƯỚC + Chất NHŨ HÓA

     – Nhũ tương nhựa đường (Emulsified Asphalt) là hỗn hợp gồm hai chất lỏng (nhựa đường và nước) không hòa tan lẫn nhau. Nhựa đường (dạng hạt đường kính 0,1 – 5 micron) phân tán vào trong nước. Các hạt nhựa đường được giữ ở trạng thái lơ lửng tích điện và được ổn định bằng chất nhũ hóa (có tác dụng hoạt tính bề mặt).

     – Hình thành liên kết: khi nhũ tương nhựa đường được trộn với cốt liệu khoáng hoặc được phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, nhũ tương nhựa đường sẽ bị phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng, dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng => hình thành liên kết.

     – Nhũ tương nhựa đường axít được sản xuất từ loại nhựa đường có độ cứng lớn (có độ kim lún nhỏ hơn hoặc bằng 100, 0,1 mm).

     2. Phân loại

     2.1 Theo cấu trúc hạt keo 

     – Nhũ tương nhựa đường thuận

     – Nhũ tương nhựa đường nghịch

     2.2 Theo gốc chất nhũ hóa 

     a) Nhũ tương nhựa đường kiềm – anionic emulsified asphalt (TCVN 13506 : 2022)

     Loại nhũ tương nhựa đường có sử dụng chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt mang i-on âm => do vậy nhũ tương nhựa đường có tính kiềm (hay gọi là Nhũ tương nhựa đường kiềm)

     Hiện nay nhũ tương nhựa đường kiềm phổ biến có các loại:

STT Ký hiệu Tính chất Mục đích sử dụng
(tham khảo theo TCVN 13506-2022)
1 ARS-1 (hoặc RS-1) Phân tách nhanh  
2 ARS-2 (hoặc RS-2)  
3 AHFRS-2 (hoặc HFRS-2)  
4 AMS-1 (hoặc MS-1) Phân tách vừa  
5 AMS-2 (hoặc MS-2)  
6 AMS-2h (hoặc MS-2h)  
7 AHFMS-1 (hoặc HFMS-1)  
8 AHFMS-2 (hoặc HFMS-2  
9 AHFMS-2h (hoặc HFMS-2h)  
10 AHFMS-2s (hoặc HFMS-2s)  
11 ASS-1 (hoặc SS-1) Phân tách chậm  
12 ASS-1h (hoặc SS-1h)  
13 AQS-1h (hoặc QS-1h) Phân tách sớm  

     Giải thích ký hiệu

Ký hiệu Giải thích Nhũ tương nhựa đường kiềm
Tiếng Anh Tiếng Việt
A Anionic Chất nhũ hóa gốc kiềm
RS Rapid Setting Tốc độ phân tách nhanh
MS Medium Setting Tốc độ phân tách trung bình
SS Slow Setting Tốc độ phân tách chậm
QS Quick Setting Phân tích sớm
HF High Float Độ nổi cao
HFRS High Float Rapid Setting Độ nổi cao phân tách nhanh
HFMS High Float Medium Setting Độ nổi cao phân tách vừa
h Harder base asphalt Được sản xuất từ loại nhựa đường có tính quánh cao, độ cứng lớn (có độ kim lún nhỏ, từ 40 đến 90 …< 100; 0,1mm)
s Softer base asphalt Để chỉ nhũ tương nhựa đường kiềm được sản xuất từ loại nhựa đường mềm, độ cứng nhỏ (có độ kim lún > 100; 0,1mm)
1   Có độ nhớt nhỏ
2   Có độ nhớt lớn

     b) Nhũ tương nhựa đường axit – cationic emulsified asphalt (TCVN 8817-1 : 2011)

     Nhũ tương nhựa đường sử dụng chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt mang i-on dương, do đó nhũ tương nhựa đường có tính axít (hay còn gọi là Nhũ tương nhựa đường axít)

STT

Ký hiệu Loại Tính chất Thời gian phân tách tham khảo

Mục đích sử dụng

(tham khảo theo TCVN 8816:2011)

1

CRS-1

Nhũ tương nhựa đường axít phân tách nhanh 2giờ – 4giờ (nhũ tương dính bám chuyển sang màu đen)  
2 CRS-2 1giờ – 2giờ  
3 CMS-2 phân tách vừa    
4 CMS-2h    

5

CSS-1

phân tách chậm
(3giờ – 4giờ)
Thi công tối thiểu sau khi tưới thấm bám 12giờ  

6

CSS-1h

Thi công tối thiểu sau khi tưới thấm bám 12giờ  

7

CRS-1P

Nhũ tương nhựa đường Polime

(Ký hiệu P: là polime)
phân tách nhanh   – Tưới dính bám (tack coat) trên mặt đường mới xây dựng, mặt đường còn tốt khi xây dựng lớp phủ bê tông nhựa đặc biệt (lớp phủ mỏng tạo nhám, lớp phủ bê tông nhựa polime…) và lớp phủ bê tông nhựa trên đường có nhiều xe tải nặng, đường sân bay
– Láng nhựa (chip seal) với đường có lưu lượng xe trung bình

8

CRS-2P

  – Tưới dính bám (tack coat) trên mặt đường cũ, có hiện tượng nứt khi xây dựng lớp phủ bê tông nhựa đặc biệt (lớp phủ mỏng tạo nhám, lớp phủ bê tông nhựa polime…) và lớp phủ bê tông nhựa trên đường có nhiều xe tải nặng, đường sân bay
– Láng nhựa một lớp (chip seal) hoặc nhiều lớp (chip seals) với đường có lưu lượng xe lớn, đoạn đường dễ bị ùn tắc.

9

CMS-2HP

phân tách vừa   – Hỗn hợp đá-nhũ tương nhựa nguội (cold mix)
– Vá ổ gà (patching, deep patching

10

CSS-1HP

phân tách chậm   – Làm lớp vữa nhựa (slurry seal)
– Làm lớp vữa nhựa polime (micro surfacing)
– Hàn gắn vết nứt mặt đường (crack seals).

     Giải thích ký hiệu:

Ký hiệu

Giải thích Nhũ tương nhựa đường
Tiếng Anh Tiếng Việt
C Cationic Chất nhũ hóa gốc axít
RS Rapid Setting Tốc độ phân tách nhanh
MS Medium Setting Tốc độ phân tách trung bình
SS Slow Setting Tốc độ phân tách chậm
h Harder base asphalt Được chế tạo từ nhựa đường có tính quánh cao (có độ kim lún tương đối thấp, từ 40 đến 90)
P Polyme Được cải thiện bằng phụ gia polyme
1   Có độ nhớt nhỏ
2   Có độ nhớt lớn
CRS-1P Nhũ tương nhựa đường polime gốc axít phân tách nhanh, có độ nhớt nhỏ hơn CRS-2P
CRS-2P Nhũ tương nhựa đường polime gốc axít phân tách nhanh, có độ nhớt lớn hơn CRS-1P

CMS-2hP

Nhũ tương nhựa đường polime gốc axít phân tách trung bình, sử dụng nhựa đường có tính quánh cao (thường là nhựa đường mác 60/70), có độ nhớt lớn hơn CSS-1hP

CSS-1hP

Nhũ tương nhựa đường polime gốc axít phân tách chậm, sử dụng nhựa đường có tính quánh cao (thường là nhựa đường mác 60/70), có độ nhớt nhỏ hơn CMS-2hP
STT Ký hiệu Loại Giải thích Ghi chú
1 K1-70 Nhũ tương cation (K, hoặc C) – gốc axít + 1, 2, 3, 4 chỉ rõ tốc độ suy yếu cấu trúc hay độ ổn định, chỉ số càng cao thì độ ổn định càng lớn.
70, 50, … là hàm lượng nhựa đường trong nhũ tương
 
2 K2-70  
3 K3-70  
4 K4-70  
K…-…  
1 A1-50 Nhũ tương anion (A) – gốc kiềm –  
2 A2-50  
3 A3-50  
4 A4-50  
A…-…  

     Giải thích:

     + K1-70 là loại nhũ tương cation, ngưng kết nhanh với hàm lượng nhựa đường là 70%

     + A2-50 là một nhũ tương anion, bán ổn định với một tỷ lệ nhựa đường là 50%.

     + Các ký hiệu khác:

          EA: Emulsified Asphalt – nhũ tương nhựa đường
          AEA: Anionic Emulsified Asphalt – nhũ tương gốc kiềm (chất nhũ hóa gốc kiềm bao bọc làm chúng có điện tích âm)
          CEA: Cationic Emulsified Asphalt – nhũ tương gốc axít (chất nhũ hóa gốc axít bao bọc làm chúng có điện tích dương).

     2.3 Theo tốc độ phân tách

     – Nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh

     – Nhũ tương nhựa đường phân tách vừa

     – Nhũ tương nhựa đường phân tách chậm

     2.4 Theo tính chất 

     – Nhũ tương nhựa đường thường

     – Nhũ tương nhựa đường polyme

     3. Ứng dụng

STT Loại Ứng dụng Ghi chú
1 K1-70, K1-60 Láng mặt đường Ký hiệu K~C
2 K1-40, K2-40 Lớp tạo kết dính  
3 K3-60 Bê tông đúc nguội  
4 K2-60, K2-70 Đá nhựa hở  
5 K2-60 Khôi phục mặt đường  
6 K1-40, K2-40 Bảo dưỡng bê tông  

     Lưu ý:

     Hiện nay, các đặc tính nhựa đường, nhũ tương nhựa đường đã được cải tiến đáng kể, nên về cơ bản tính năng dính kết của nhựa lỏng và nhũ tương nhựa đường (nếu thi công đúng chỉ dẫn, cùng chủng loại) thì chất lượng không có nhiều sự khác biệt. Vì vậy khuyến cáo để lựa chọn thuộc về:

     + Điều kiện thi công: loại và tính chất bề mặt cốt liệu tưới (khô, ẩm, kín, hở), thời gian phải chờ để vật liệu phân tách/đông đặc hoàn toàn, công nghệ và thiết bị thi công,…

     + Nhiệt độ tưới (nhiệt độ môi trường hay nhiệt độ khuyến cáo của nhà sản xuất)

     + Giá thành.

(Đang cập nhật)

CÁC SẢN PHẨM KHÁC
Hóa Dầu Miền Nam cung cấp Nhũ tương nhựa đường CRS-1
Hóa Dầu Miền Nam cung cấp Nhũ tương nhựa đường CRS-1
Đây không chỉ là vật liệu giúp tăng cường độ bám dính mà còn rút ngắn đáng kể thời gian thi công, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam.
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG POLIME - MÁC CSS 1hP
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG POLIME - MÁC CSS 1hP
CSS 1hP là loại nhựa đường nhũ tương axit phân trung bình của Công ty CP XNK Hóa dầu Miền Nam sử dụng trong xây dựng đường xá, sân bay, duy tu sửa chữa đường bộ, loại nhũ tương polime cải thiện bằng phụ gia. Qua đó nhựa đường được phân tách vào trong pha dung dịch nước tạo thành những hạt ổn định ( đường kính từ 0,1 – 0,5 µm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt.
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG POLIME - MÁC CMS 2hP
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG POLIME - MÁC CMS 2hP
CMS 2hP là loại nhựa đường nhũ tương axit phân trung bình của Công ty CP XNK Hóa dầu Miền Nam sử dụng trong xây dựng đường xá, sân bay, duy tu sửa chữa đường bộ, loại nhũ tương polime cải thiện bằng phụ gia. Qua đó nhựa đường được phân tách vào trong pha dung dịch nước tạo thành những hạt ổn định ( đường kính từ 0,1 – 0,5 µm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt. Khi CMS 2hP được trộn với cốt liệu khoáng hoặc phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, CMS 2hP sẽ phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng. Sự liên kết của polime trong CMS 2hP làm giảm thiểu sự tác động của nhiệt độ môi trường bên ngoài lên lớp bê tông nhựa, tăng mô đun độ cứng ở nhiệt độ cao và có độ đàn hồi tốt cả khi nhiệt độ xuống thấp ( chống lại hiện tượng nứt vỡ) tăng khả năng bám dính với cốt liệu.
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG POLIME - MÁC CRS P
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG POLIME - MÁC CRS P
CRS P là loại nhựa đường nhũ tương axit phân trung bình của Công ty CP XNK Hóa dầu Miền Nam sử dụng trong xây dựng đường xá, sân bay, duy tu sửa chữa đường bộ, loại nhũ tương polime cải thiện bằng phụ gia. Qua đó nhựa đường được phân tách vào trong pha dung dịch nước tạo thành những hạt ổn định ( đường kính từ 0,1 – 0,5 µm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt. Khi CRS P được trộn với cốt liệu khoáng hoặc phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, CRS P sẽ phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng.
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG - MÁC CMS
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG - MÁC CMS
CMS là loại nhựa đường nhũ tương axit phân trung bình của Công ty CP XNK Hóa dầu Miền Nam sử dụng trong xây dựng đường xá, sân bay, duy tu sửa chữa đường bộ, loại nhựa đường nhũ tương cải thiện bằng phụ gia. Qua đó nhựa đường được phân tách vào trong pha dung dịch nước tạo thành những hạt ổn định ( đường kính từ 0,1 – 0,5 µm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt. Khi CMS được trộn với cốt liệu khoáng hoặc phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, CMS sẽ phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng.
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG - MÁC CRS
NHỰA ĐƯỜNG NHŨ TƯƠNG - MÁC CRS
CRS là loại nhựa đường nhũ tương axit phân tách nhanh của Công ty CP XNK Hóa dầu Miền Nam sử dụng trong xây dựng đường xá, sân bay, duy tu sửa chữa đường bộ, loại nhựa đường nhũ tương cải thiện phụ gia. Qua đó nhựa đường được phân tách vào trong pha dung dịch nước tạo thành những hạt ổn định ( đường kính từ 0,1 – 0,5 µm) nhờ sự có mặt của chất nhũ hóa có hoạt tính bề mặt. Khi SCR được trộn với cốt liệu khoáng hoặc phun lên bề mặt đường, nước sẽ bốc hơi, chất nhũ hóa thấm vào cốt liệu khoáng, SRS sẽ phân tách, những hạt nhựa đường nhỏ li ti sẽ dịch lại gần nhau hình thành lớp mỏng dày đặc trên bề mặt các hạt cốt liệu khoáng.
Nhũ tương nhựa đường 60/70
Nhũ tương nhựa đường 60/70
Nhũ tương nhựa đường là sản phẩm tạo ra từ quá trình hòa trộn theo tỷ lệ thích hợp nhựa đường đặc với các chất tạo nhũ và nước dưới dạng nhũ ổn định. Mã SP:NT.001
Chống thấm bề mặt bê tông bằng Bitum hay nhũ tương nhựa đường
Chống thấm bề mặt bê tông bằng Bitum hay nhũ tương nhựa đường
Trong xây dựng thì người ta lấy sản phẩm nhũ tương nhựa đường Bitume cho việc chống thấm các bề mặt bê tông và phủ lên bề mặt kim loại chống gỉ sét.
Zalo
Hotline
0902 981 567